Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Đại từ chỉ thị và toàn thể: 那么、那样、这么、这样、每
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Học cách dùng các đại từ chỉ thị (这么, 那么, 这样, 那样) và đại từ toàn thể (每) trong tiếng Trung HSK2.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để chỉ mức độ cao của tính từ, gần (这么) hoặc xa (那么).
[Zhège píngguǒ zhème dà!]
Quả táo này to thế!
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ cách thức hoặc mức độ của hành động.
[Nàge dìfang nàme yuǎn, wǒmen zuò chē qù ba.]
Chỗ đó xa thế, chúng ta đi xe nhé.
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để chỉ cách thức thực hiện hành động, gần (这样) hoặc xa (那样).
[Nǐ bùyào zhème shuōhuà.]
Anh đừng nói chuyện như thế này.
Cấu trúc mẫu 4
Diễn tả hành động xảy ra đều đặn hoặc bao gồm tất cả các đối tượng.
[Tā nàyàng zuò bù duì.]
Anh ấy làm như thế là không đúng.
Phân tích & Điểm lưu ý
这么 và 那么
这样 và 那样
每 (měi)
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn giữa 这么 và 那么**: Dùng 这么 khi nói về điều gần (thời gian, không gian, tình huống hiện tại), dùng 那么 khi nói về điều xa.
2. **Dùng 这样/那样 sai vị trí**: 这样/那样 thường đứng trước động từ, không đứng trước tính từ.
3. **Quên 都 sau 每**: Khi muốn nhấn mạnh "tất cả", cần thêm 都.
4. **Dùng 每 với danh từ không đơn vị**: 每 không đi trực tiếp với danh từ chung, cần có lượng từ.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Zhège píngguǒ zhème dà!]
Quả táo này to thế!
[Nàge dìfang nàme yuǎn, wǒmen zuò chē qù ba.]
Chỗ đó xa thế, chúng ta đi xe nhé.
[Nǐ bùyào zhème shuōhuà.]
Anh đừng nói chuyện như thế này.
[Tā nàyàng zuò bù duì.]
Anh ấy làm như thế là không đúng.
[Nǐ yīnggāi zhèyàng zuò.]
Bạn nên làm như thế này.
[Wǒ měi tiān dōu yào hē niúnǎi.]
Mỗi ngày tôi đều uống sữa.
[Měi běn shū dōu shì xīn de.]
Mỗi cuốn sách đều mới.
[Tā měi cì lái dōu dài lǐwù.]
Mỗi lần anh ấy đến đều mang quà.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.