Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: 还是……吧 (tốt hơn là...)
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cấu trúc '还是……吧' dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc lựa chọn sau khi cân nhắc, mang nghĩa 'tốt hơn là...' hoặc 'thà...còn hơn'.
Công thức cấu trúc
2 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Đề nghị thực hiện hành động nào đó sau khi cân nhắc.
[Wǒmen háishì zuò dìtiě qù ba.]
Tốt hơn là chúng ta đi tàu điện ngầm.
Cấu trúc mẫu 2
Đề nghị không thực hiện hành động.
[Jīntiān tài lěng le, nǐ háishì duō chuān diǎn yīfu ba.]
Hôm nay lạnh quá, tốt hơn là bạn mặc thêm quần áo.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒmen háishì zuò dìtiě qù ba.]
Tốt hơn là chúng ta đi tàu điện ngầm.
[Jīntiān tài lěng le, nǐ háishì duō chuān diǎn yīfu ba.]
Hôm nay lạnh quá, tốt hơn là bạn mặc thêm quần áo.
[Wǒmen háishì bù qù gōngyuán le ba.]
Tốt hơn là chúng ta không đi công viên nữa.
[Nǐ tài lèi le, háishì xiūxi yíxià ba.]
Bạn mệt quá rồi, tốt hơn là nghỉ một chút.
[Wǒmen háishì zǒulù qù ba, zuò chē tài guì le.]
Tốt hơn là chúng ta đi bộ, đi xe đắt quá.
[Nǐ gǎnmào le, háishì duō hē shuǐ ba.]
Bạn bị cảm rồi, tốt hơn là uống nhiều nước.
[Wǒmen háishì míngtiān zài tǎolùn ba, jīntiān tài wǎn le.]
Tốt hơn là chúng ta ngày mai hãy thảo luận, hôm nay muộn quá.
[Háishì nǐ lái shuō ba, wǒ shuō bù qīngchu.]
Tốt hơn là bạn nói đi, tôi nói không rõ.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.