Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Số lớn và số phỏng chừng: 万、好多、多
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Học cách diễn đạt số lớn (vạn) và số phỏng chừng (好多, 多) trong tiếng Trung. '万' là đơn vị vạn (10.000), '好多' có nghĩa là 'rất nhiều', và '多' được dùng sau số để chỉ số lượng phỏng chừng (hơn, khoảng).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Diễn tả số lượng chính xác bằng vạn. Ví dụ: 一万块钱 (10.000 tệ).
[Wǒmen xuéxiào yǒu yī wàn duō ge xuéshēng.]
Trường chúng tôi có hơn mười nghìn sinh viên.
Cấu trúc mẫu 2
Diễn tả số lượng lớn không xác định. Ví dụ: 好多人 (rất nhiều người).
[Tā mǎi le èrshí duō běn shū.]
Anh ấy đã mua hơn hai mươi cuốn sách.
Cấu trúc mẫu 3
Diễn tả số lượng phỏng chừng, hơn số đó một chút. Ví dụ: 二十多个人 (hơn 20 người).
[Jīntiān gōngyuán li yǒu hǎoduō rén.]
Hôm nay trong công viên có rất nhiều người.
Phân tích & Điểm lưu ý
万 (vạn)
好多 (rất nhiều)
多 (hơn, khoảng)
Phủ định
Dấu hiệu nhận biết
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Nhầm lẫn giữa '万' và '千'
Dùng '多' sai vị trí
Dùng '好多' với số cụ thể
Quên dùng '万' khi nói số lớn
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒmen xuéxiào yǒu yī wàn duō ge xuéshēng.]
Trường chúng tôi có hơn mười nghìn sinh viên.
[Tā mǎi le èrshí duō běn shū.]
Anh ấy đã mua hơn hai mươi cuốn sách.
[Jīntiān gōngyuán li yǒu hǎoduō rén.]
Hôm nay trong công viên có rất nhiều người.
[Zhège chéngshì yǒu shí wàn rénkǒu.]
Thành phố này có một trăm nghìn dân.
[Wǒ jiā li yǒu hǎoduō shuǐguǒ.]
Nhà tôi có rất nhiều hoa quả.
[Tā yī ge yuè zhèng yī wàn duō kuài qián.]
Anh ấy một tháng kiếm được hơn mười nghìn tệ.
[Wǒmen bān yǒu sānshí duō ge tóngxué.]
Lớp chúng tôi có hơn ba mươi bạn học.
[Tā mǎi le sān wàn duō kuài qián de yīfu.]
Cô ấy đã mua quần áo trị giá hơn ba vạn tệ.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.