Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Cụm từ kiêm ngữ (兼语短语)
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cụm từ kiêm ngữ là cấu trúc trong đó tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời là chủ ngữ của động từ thứ hai. Thường dùng với các động từ như 请 (mời), 叫 (gọi/bảo), 让 (để/cho phép), 派 (phái/cử).
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Mời ai đó làm gì
[Wǒ qǐng tā chīfàn.]
Tôi mời anh ấy ăn cơm.
Cấu trúc mẫu 2
Gọi/bảo ai đó làm gì
[Māma jiào wǒ huí jiā.]
Mẹ bảo tôi về nhà.
Cấu trúc mẫu 3
Để/cho phép ai đó làm gì
[Lǎoshī ràng xuéshēng xiě zuòyè.]
Giáo viên để học sinh làm bài tập.
Cấu trúc mẫu 4
Phái/cử ai đó làm gì
[Gōngsī pài tā qù Běijīng.]
Công ty cử anh ấy đi Bắc Kinh.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cấu trúc
Cách dùng
Phủ định
Lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Đặt sai vị trí tân ngữ**: Không tách rời Verb1 và tân ngữ của nó.
2. **Phủ định Verb2 thay vì Verb1**:
3. **Dùng sai động từ Verb1**: Chỉ dùng các động từ khiến, sai bảo như 请, 叫, 让, 派. Không dùng các động từ khác như 喜欢 (thích), 想 (muốn).
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ qǐng tā chīfàn.]
Tôi mời anh ấy ăn cơm.
[Māma jiào wǒ huí jiā.]
Mẹ bảo tôi về nhà.
[Lǎoshī ràng xuéshēng xiě zuòyè.]
Giáo viên để học sinh làm bài tập.
[Gōngsī pài tā qù Běijīng.]
Công ty cử anh ấy đi Bắc Kinh.
[Wǒ bù jiào tā lái.]
Tôi không bảo anh ấy đến.
[Tā méi qǐng wǒ chīfàn.]
Anh ấy không mời tôi ăn cơm.
[Qǐng tā lái wǒ jiā.]
Mời anh ấy đến nhà tôi.
[Ràng tā zài xuéxiào xuéxí.]
Để anh ấy học ở trường.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.