Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2: Bổ ngữ kết quả: 动词+错/懂/好/会/完
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Bổ ngữ kết quả (结果补语) là thành phần đứng sau động từ để biểu thị kết quả của hành động. Các bổ ngữ thường gặp ở HSK2: 错 (sai), 懂 (hiểu), 好 (tốt/xong), 会 (biết), 完 (xong).
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Hành động sai, không đúng
[Wǒ xiě cuò hànzì le.]
Tôi viết sai chữ Hán rồi.
Cấu trúc mẫu 2
Hiểu được sau hành động
[Nǐ tīng dǒng lǎoshī de huà le ma?]
Bạn nghe hiểu lời thầy giáo chưa?
Cấu trúc mẫu 3
Hoàn thành tốt hoặc sẵn sàng
[Wǒ yǐjīng zuò hǎo fàn le.]
Tôi đã nấu cơm xong rồi.
Cấu trúc mẫu 4
Học được, biết làm
[Tā xué huì yóuyǒng le.]
Anh ấy đã học biết bơi rồi.
Cấu trúc mẫu 5
Hành động kết thúc
[Wǒ zuò wán zuòyè le.]
Tôi làm xong bài tập rồi.
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng
1. Bổ ngữ 错 (sai)Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Dùng 不 để phủ định**: Sai vì bổ ngữ kết quả phủ định bằng 没.
2. **Đặt tân ngữ sai vị trí**: Tân ngữ phải đứng sau bổ ngữ, không đứng giữa động từ và bổ ngữ.
3. **Nhầm lẫn giữa 好 và 完**: 好 nhấn mạnh kết quả tốt hoặc sẵn sàng, 完 nhấn mạnh kết thúc.
4. **Quên 了**: Khi hành động đã xảy ra, thường thêm 了 ở cuối câu.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ xiě cuò hànzì le.]
Tôi viết sai chữ Hán rồi.
[Nǐ tīng dǒng lǎoshī de huà le ma?]
Bạn nghe hiểu lời thầy giáo chưa?
[Wǒ yǐjīng zuò hǎo fàn le.]
Tôi đã nấu cơm xong rồi.
[Tā xué huì yóuyǒng le.]
Anh ấy đã học biết bơi rồi.
[Wǒ zuò wán zuòyè le.]
Tôi làm xong bài tập rồi.
[Wǒ méi tīng dǒng nǐ de yìsi.]
Tôi không nghe hiểu ý bạn.
[Nǐ xiě duì le ma? Méiyǒu, wǒ xiě cuò le.]
Bạn viết đúng chưa? Không, tôi viết sai rồi.
[Zhè běn shū wǒ kàn dǒng le.]
Cuốn sách này tôi đọc hiểu rồi.
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.