Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Cách biểu thị năm-tháng-ngày-thứ; Cách biểu thị giờ
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Cách nói năm, tháng, ngày, thứ và giờ trong tiếng Trung. Thứ tự: năm → tháng → ngày → thứ. Giờ: số giờ + 点 + số phút + 分.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc đầy đủ cho ngày tháng và thứ.
[Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?]
Cấu trúc mẫu 2
Cấu trúc cơ bản cho giờ và phút.
[Jīntiān sān yuè wǔ hào xīngqīsān.]
Cấu trúc mẫu 3
Cấu trúc cho giờ rưỡi.
[Xiànzài jǐ diǎn?]
Cấu trúc mẫu 4
Cấu trúc cho giờ kém.
[Xiànzài bā diǎn shíwǔ fēn.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1. **Nhầm thứ tự**: Sai thứ tự năm-tháng-ngày. Nhớ: năm → tháng → ngày.
2. **Dùng sai từ cho ngày**: Nhầm 号 và 日. 号 dùng trong giao tiếp hàng ngày, 日 trang trọng hơn.
3. **Quên 分 khi nói giờ**: Ví dụ: 8点5 (sai) → 8点5分 (đúng).
4. **Nhầm 半 và 点**: 半 phải đặt sau 点, không đặt trước. Ví dụ: 8点半 (đúng), không nói 半8点.
5. **Dùng sai 星期 cho chủ nhật**: 星期七 (sai) → 星期天 hoặc 星期日 (đúng).
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?]
[Jīntiān sān yuè wǔ hào xīngqīsān.]
[Xiànzài jǐ diǎn?]
[Xiànzài bā diǎn shíwǔ fēn.]
[Xiànzài bā diǎn bàn.]
[Xiànzài chà wǔ fēn bā diǎn.]
[Jīntiān xīngqī jǐ?]
[Jīntiān xīngqītiān.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.