Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: câu cảm thán
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Câu cảm thán dùng để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ như ngạc nhiên, vui mừng, thán phục. Trong HSK1, thường dùng các cấu trúc: 太 + Tính từ + 了, 真 + Tính từ, 好 + Tính từ.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Nhấn mạnh mức độ cao, thường mang nghĩa 'quá, rất'.
[Tài hǎo le!]
Cấu trúc mẫu 2
Bày tỏ cảm xúc chân thật, nghĩa 'thật là'.
[Zhēn piàoliang!]
Cấu trúc mẫu 3
Nhấn mạnh, nghĩa 'thật là, quá'.
[Hǎo dà!]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cấu trúc câu cảm thán cơ bản
1. 太 + Tính từ + 了Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của tính từ, thường mang nghĩa 'quá, rất'. Ví dụ: 太好了!(Tuyệt quá!)
2. 真 + Tính từDùng để bày tỏ cảm xúc chân thật, thường dịch là 'thật là...'. Ví dụ: 真漂亮!(Thật đẹp!)
3. 好 + Tính từDùng để nhấn mạnh, thường dịch là 'thật là...' hoặc 'quá'. Ví dụ: 好大!(To quá!)
Lưu ý:Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. Quên thêm 了 sau 太Sai: 太好!
Đúng: 太好了!
2. Nhầm lẫn giữa 真 và 很Sai: 她很漂亮!(câu cảm thán không dùng 很)
Đúng: 她真漂亮!
3. Dùng 太 + Tính từ mà không có 了 trong câu cảm thánSai: 太贵!
Đúng: 太贵了!
4. Đặt sai vị trí của 真/太/好Sai: 她漂亮真!
Đúng: 她真漂亮!
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tài hǎo le!]
[Zhēn piàoliang!]
[Hǎo dà!]
[Zhège píngguǒ zhēn dà!]
[Tài guì le!]
[Hǎo lěng!]
[Zhēn hǎochī!]
[Tài hǎo le, míngtiān shì xīngqīliù!]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.