Ngữ pháp tiếng Trung HSK1: Đại từ nhân xưng: 我、你、您、他、她、我们、你们、他们、她们、它、它们、大家
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Đại từ nhân xưng trong tiếng Trung dùng để chỉ người hoặc vật, có sự phân biệt ngôi (thứ nhất, thứ hai, thứ ba), số (số ít, số nhiều) và giống (nam, nữ).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để giới thiệu hoặc xác định danh tính.
[Wǒ shì xuéshēng.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để diễn tả hành động của chủ ngữ.
[Nǐ jiào shénme míngzì?]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất.
[Nín hǎo!]
Phân tích & Điểm lưu ý
Cách dùng từng đại từ
我 (wǒ) - TôiLưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. **Nhầm lẫn giữa 他 và 她**: Cả hai đều đọc là tā, nhưng viết khác nhau. Cần chú ý khi viết.
2. **Dùng 您 cho người thân thiết**: 您 là kính ngữ, không dùng với bạn bè thân.
3. **Quên thêm 们 cho số nhiều**: Khi nói về nhiều người, phải thêm 们.
4. **Dùng 它 cho người**: 它 chỉ dùng cho vật/động vật, không dùng cho người.
5. **Nhầm 大家 với 你们**: 大家 bao gồm cả người nói, 你们 chỉ người nghe.
Mẫu ví dụ trực quan
12 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ shì xuéshēng.]
[Nǐ jiào shénme míngzì?]
[Nín hǎo!]
[Tā shì yīshēng.]
[Tā shì lǎoshī.]
[Tā shì māo.]
[Wǒmen qù xuéxiào.]
[Nǐmen hǎo!]
[Tāmen shì xuéshēng.]
[Tāmen shì hùshi.]
[Tāmen shì gǒu.]
[Dàjiā hǎo!]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.