Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Lượng từ danh sự mượn dùng: 碗、盘
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Giải thích cách dùng hai từ 碗 và 盘 khi đóng vai trò là lượng từ biểu thị 'một phần (a bowl/plate of...)' hoặc khi được dùng như danh từ chỉ đồ đựng (bát, đĩa). Ở cấp HSK3, học viên cần phân biệt khi nào 碗/盘 chỉ 'phần ăn' (一碗汤、一盘菜) và khi nào nói về vật dụng (碗/盘子).
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng 碗 làm lượng từ chỉ một phần ăn được đựng trong bát (mì、饭、汤 等)。
[Wǒ xiǎng yào yī wǎn miàntiáo.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng 盘 làm lượng từ chỉ một phần ăn được bày trên đĩa (菜、水果 等)。
[Fúwùyuán, lái liǎng pán cài.]
Cấu trúc mẫu 3
Đếm số lượng vật dụng thực tế (bát, đĩa). Thường dùng 个 或 只,並 dùng 盘子、碗子 表示 đồ vật.
[Zhuō shàng yǒu wǔ gè wǎn hé sān gè pánzi.]
Cấu trúc mẫu 4
Diễn tả chia một món thành nhiều phần, dùng 碗 cho phần ăn trong bát, dùng 盘 cho phần trên đĩa.
[Māmā bǎ fàn fēnchéng sān wǎn.]
Cấu trúc mẫu 5
Diễn tả hành động với đồ đựng (ví dụ 拿起一个盘子、洗一个碗)。
[Tā ná qǐ yí gè pánzi, fàng shàng shuǐguǒ.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Ví dụ: 我要一碗面条 / 来两盘菜。
Ví dụ: 桌上有三个盘子。
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ xiǎng yào yī wǎn miàntiáo.]
[Fúwùyuán, lái liǎng pán cài.]
[Zhuō shàng yǒu wǔ gè wǎn hé sān gè pánzi.]
[Māmā bǎ fàn fēnchéng sān wǎn.]
[Tā ná qǐ yí gè pánzi, fàng shàng shuǐguǒ.]
[Wǒ zhǐ chī le yī pán cài, bù è.]
[Fúwùyuán bǎ tāng fàng zài wǎn lǐ.]
[Bié bǎ pánzi hé wǎn hùn zài yìqǐ xǐ.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.