Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Mẫu không A không B (不A不B)
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Mẫu “不A不B” dùng để diễn tả “không A cũng không B” (neither A nor B). Có thể gặp ở dạng ngắn gọn (không dùng 也) hoặc dạng đầy đủ, trang trọng hơn là 既不...也不.... Thường dùng với tính từ để nói trạng thái ở giữa hoặc với động từ để nói hành động không thực hiện cả hai.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dạng ngắn, phổ biến trong văn nói để diễn tả trạng thái trung gian giữa hai tính từ (ví dụ: 不冷不热,不高不矮,不多不少).
[Tiānqì bù lěng bù rè.]
Cấu trúc mẫu 2
Dạng trang trọng và rõ ràng hơn. Dùng cả với tính từ và động từ để phủ định đồng thời hai trạng thái hoặc hành động.
[Tā jì bù gāo yě bù ǎi.]
Cấu trúc mẫu 3
Trong văn nói có thể dùng 不 + V1 + 也不 + V2 để nói không làm cả hai việc, nhưng 既不...也不... là an toàn và formal hơn.
[Wǒ jì bù xiǎng hē Kāfēi, yě bù xiǎng hē chá.]
Phân tích & Điểm lưu ý
# Ý nghĩa chính
Mẫu 不A不B biểu thị phủ định cả hai khả năng A và B: “không A cũng không B”.
Các dạng phổ biến
Khi dùng với tính từ
Khi dùng với động từ
Sự khác biệt với các cấu trúc tương tự
Trật tự và trợ từ
Ví dụ ngắn để minh họa
Lưu ý & Lỗi thường gặp
# Những lỗi thường gặp và cách tránh
Lời khuyên chung: Nếu không chắc, dùng dạng 既不...也不... để câu rõ ràng và chính xác hơn; khi miêu tả trạng thái trung gian dùng dạng ngắn (không A không B) rất tự nhiên trong giao tiếp hàng ngày.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tiānqì bù lěng bù rè.]
[Tā jì bù gāo yě bù ǎi.]
[Wǒ jì bù xiǎng hē Kāfēi, yě bù xiǎng hē chá.]
[Tā bù chī ròu yě bù chī yú.]
[Zhège wèntí jì bù nán yě bù róngyì.]
[Wǒ xiàbān hòu bù kàn diànshì yě bù kàn diànyǐng.]
[Tā jì bù hējiǔ yě bù chōuyān.]
[Tā shuōhuà bù duō bù shǎo, hěn yǒu lǐmào.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.