Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Liên từ: 或、或者
Ý nghĩa & Cách dùng chính
或 (huò) và 或者 (huòzhě) là liên từ dùng để nối hai phương án, hai danh từ hoặc hai cụm động từ, biểu thị 'hoặc, hay'. 或 thường dùng trong văn viết hoặc trang trọng; 或者 phổ biến trong hội thoại và câu khẳng định.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản trong câu khẳng định để đưa ra hai lựa chọn hoặc khả năng. Phổ biến trong hội thoại.
[Wǒmen míngtiān huòzhě hòutiān qù Běijīng.]
Cấu trúc mẫu 2
Tương tự như trên nhưng hoặc (或) thường dùng trong văn viết hoặc khi câu mang tính trang trọng/ngắn gọn.
[Qǐng zài xīngqī yī huò xīngqī èr lái.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để nối hai cụm động từ; khi cùng động từ, có thể lược bớt phần lặp lại: e.g. 坐火车或者飞机。
[Nǐ kěyǐ zuò huǒchē huòzhě fēijī qù Shànghǎi.]
Cấu trúc mẫu 4
Khi hỏi trực tiếp để yêu cầu chọn giữa hai thứ, dùng 还是, không nên dùng 或者。
[Wǒmen wǎnfàn chī mǐfàn huòzhě miàntiáo.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Giải thích: Trong câu hỏi trực tiếp để yêu cầu lựa chọn, phải dùng 还是.
2. Nhầm lẫn 或 và 或者 về mức độ trang trọngGiải thích: Trong văn viết/giấy tờ, 或 thường phù hợp hơn.
3. Lỗi khi nối với câu phủ địnhGiải thích: Để diễn tả hai bên đều không xảy ra hoặc chọn một trong hai phủ định, cần dùng cấu trúc khác.
4. Bỏ sót động từ khi cần rõ nghĩaLời khuyên: Nhớ quy tắc chính là phân biệt giữa câu khẳng định (使用 或 / 或者) và câu hỏi lựa chọn (使用 还是),và lưu ý phong cách (văn viết vs hội thoại).
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒmen míngtiān huòzhě hòutiān qù Běijīng.]
[Qǐng zài xīngqī yī huò xīngqī èr lái.]
[Nǐ kěyǐ zuò huǒchē huòzhě fēijī qù Shànghǎi.]
[Wǒmen wǎnfàn chī mǐfàn huòzhě miàntiáo.]
[Tā zài jiā huò zài gōngsī gōngzuò.]
[Nǐ xiǎng hē chá hái shì kāfēi?]
[Nǐ xiǎng hē chá huòzhě kāfēi?]
[Tā kěyǐ zài jiā zuò zuòyè huòzhě qù túshūguǎn.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.