Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Danh từ phương hướng: 东、南、西、北、北方、东方、南方、西方、中间
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Giới thiệu cách dùng các từ chỉ phương hướng cơ bản (东、南、西、北) và dạng chỉ vùng/phương (东方、南方、西方、北方) cùng vị trí '中间'. Trọng tâm là cách kết hợp với giới từ 在、往、向、以及 cấu trúc A和B的中间 để chỉ vị trí và hướng đi.
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc「边」
Chỉ vị trí tĩnh, ví dụ: 我家在学校的东边。 (Nhà tôi ở phía đông của trường.)
[Wǒ jiā zài xuéxiào de dōngbiān。]
Cấu trúc mẫu 2
Chỉ hướng di chuyển, ví dụ: 请往北走。 (Hãy đi về phía bắc.)
[Xiǎoqū de nánmén zài lù de jìntóu。]
Cấu trúc mẫu 3
Chỉ vị trí nằm giữa hai địa điểm, ví dụ: 火车站在学校和图书馆的中间。
[Shāngdiàn zài chéng xī, hěn róngyì zhǎo。]
Cấu trúc「地」
Dùng 方 chỉ khu vực rộng hoặc vị trí tương đối trong bản đồ, ví dụ: 北京在中国的北方。
[Běijīng zài Zhōngguó de běifāng。]
Cấu trúc mẫu 5
Nói về tính chất vùng/khí hậu/văn hóa, ví dụ: 北方的冬天常常下雪。
[Rìběn zài Zhōngguó de dōngfāng。]
Phân tích & Điểm lưu ý
Tổng quan
Cách dùng với giới từ
Ví dụ: 我家在学校的东边。
Ví dụ: 请往北走。
Ví dụ: 火车站在学校和图书馆的中间。
Phân biệt 边 / 面 / 方
Dùng với động từ di chuyển
Sai: 我在往北走。
Đúng: 我往北走。/ 我现在在北边。
中间 (ở giữa)
Ghi chú khác
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Những lỗi thường gặp và cách tránh
Cách tránh lỗi: khi chỉ vị trí cụ thể (gần, trong thành phố, tòa nhà) ưu tiên 用 东/东边/东面; khi nói về vùng lớn hoặc khái quát dùng 东方/北方/南方/西方. Dùng 在 cho vị trí tĩnh, 用 往/向 cho hướng di chuyển.
Mẫu ví dụ trực quan
10 câu giao tiếp thực tế
[Wǒ jiā zài xuéxiào de dōngbiān。]
[Xiǎoqū de nánmén zài lù de jìntóu。]
[Shāngdiàn zài chéng xī, hěn róngyì zhǎo。]
[Běijīng zài Zhōngguó de běifāng。]
[Rìběn zài Zhōngguó de dōngfāng。]
[Wǒmen zhù zài nánfāng, dōngtiān bù tài lěng。]
[Ōuzhōu wèiyú shìjiè de xīfāng。]
[Huǒchēzhàn zài xuéxiào hé túshūguǎn de zhōngjiān。]
[Qǐng wǎng běi zǒu, kàn dào shízì lùkǒu yòu zhuǎn。]
[Xiàng xī zǒu, dàyuē wǔ fēnzhōng jiù dào chāoshì。]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.