Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Đa tầng định ngữ
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Đa tầng định ngữ là việc ghép nhiều thành phần định ngữ đứng trước danh từ để mô tả danh từ đó chi tiết hơn. Trong tiếng Trung các định ngữ (mệnh đề quan hệ, sở hữu、数词、量词、形容词、被动或经历式) thường xếp chồng nhau ở phía trước danh từ, thường có chữ 的 (de) nối giữa mệnh đề/động từ và danh từ khi cần.
Công thức cấu trúc
7 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng khi mệnh đề quan hệ (động từ mô tả) đứng trước danh từ. Ví dụ:我买的书 (quyển sách mà tôi mua)。
[Wǒmen zuótiān kàn dào de nà běn xīn shū hěn yǒu yìsi.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để miêu tả tính chất đơn giản: 漂亮的杯子、好吃的菜。
[Tā sòng gěi wǒ de nà běn Zhōngwén shū wǒ yǐjīng kàn wán le.]
Cấu trúc mẫu 3
Kết hợp số lượng, phẩm chất và danh từ: 我买的三个大苹果(ba quả táo to mà tôi mua)。
[Bèi lǎoshī biǎoyáng de xuéshēng dōu hěn kāixīn.]
Cấu trúc mẫu 4
Định ngữ dùng mệnh đề bị động: 被老师表扬的学生(bị giáo viên khen ngợi的学生)。
[Wǒ mǎi de sān gè dà píngguǒ hěn tián.]
Cấu trúc「过」
Diễn đạt kinh nghiệm: 我用过的手机(điện thoại mà tôi đã dùng)。
[Bié mǎi wǒ yòng guò de jiù shǒujī.]
Cấu trúc mẫu 6
Ví dụ kết hợp chỉ định và tính từ: 那本新的书 / 三个好吃的饺子。
[Tā bàba de péngyǒu de gōngsī zài Shànghǎi.]
Cấu trúc mẫu 7
Chuỗi sở hữu: 他爸爸的朋友的公司(công ty của bạn của bố anh ấy)。
[Wǒ xiǎng chī de nà dào hěn hǎochī de cài yǐjīng mài wán le.]
Phân tích & Điểm lưu ý
1. 长的关系从句或动词短语 + 的(ví dụ:我昨天看到的)
2. 指示词、数词 + 量词(例如:那本 / 三个)
3. 形容词 + 的(例如:新的 / 好吃的)
4. 名词(名词 chính)
Ví dụ: 我昨天看到的那本新书 -> [我昨天看到的] [那本] [新] [书]
> Lưu ý: không phải lúc nào mọi thành phần đều xuất hiện; thứ tự trên là thứ tự thường gặp và tự nhiên trong nhiều trường hợp.
Các loại định ngữ thường gặpLưu ý & Lỗi thường gặp
1. Thiếu 的 sau mệnh đề quan hệ
2. Đặt sai thứ tự các định ngữ
3. Lạm dụng hoặc thiếu 过/被/正在
4. Sai thứ tự số词/量词 và tính từ
5. Quá nhiều 的 làm câu khó hiểu (thừa hoặc thiếu ngắn gọn)
6. Chuỗi sở hữu quá dài khó hiểu
Lời khuyên: khi viết hoặc nói, nếu định ngữ quá dài khiến câu khó hiểu, cân nhắc tách thành hai câu hoặc dùng mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ (trong một số trường hợp có thể dùng cấu trúc khác) để rõ ràng hơn.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Wǒmen zuótiān kàn dào de nà běn xīn shū hěn yǒu yìsi.]
[Tā sòng gěi wǒ de nà běn Zhōngwén shū wǒ yǐjīng kàn wán le.]
[Bèi lǎoshī biǎoyáng de xuéshēng dōu hěn kāixīn.]
[Wǒ mǎi de sān gè dà píngguǒ hěn tián.]
[Zhèngzài xuéxí Zhōngwén de xuéshēng hěn duō.]
[Tā bàba de péngyǒu de gōngsī zài Shànghǎi.]
[Wǒ xiǎng chī de nà dào hěn hǎochī de cài yǐjīng mài wán le.]
[Bié mǎi wǒ yòng guò de jiù shǒujī.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.