Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Hậu tố danh từ: —家、—子、—员
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Giải thích ngắn: —家, —子, —员 là các hậu tố (语素) thường dùng để tạo danh từ trong tiếng Trung. —家 biểu thị người chuyên môn hoặc nghệ sĩ trong một lĩnh vực; —子 thường tạo danh từ chỉ đồ vật hoặc danh từ có tính cách nhỏ nhắn/diminutive; —员 chỉ người làm một công việc hoặc giữ một vai trò (nhân viên/nhân sự).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Tạo danh từ chỉ người chuyên gia/nghệ sĩ trong lĩnh vực đó (ví dụ:作家, 音乐家)。
[Tā shì yí gè zuòjiā.]
Cấu trúc mẫu 2
Tạo danh từ chỉ đồ vật hoặc danh từ có dạng nhỏ/diminutive (ví dụ:桌子, 椅子, 孩子)。
[Tā xiǎng dāng yì míng yīnyuèjiā.]
Cấu trúc mẫu 3
Tạo danh từ chỉ người làm công việc/nhân viên giữ vai trò đó (ví dụ:服务员, 售货员, 员工)。
[Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1) Thêm hậu tố một cách ngẫu nhiên
2) Nhầm lẫn 家 như “nhà” và 家 là hậu tố
3) Không dùng lượng từ phù hợp cho từ có —子
4) Cố tạo từ mới bằng —员 nhưng không hợp lý
5) Không biết cách dùng trong câu (vị trí, lượng từ)
Lời khuyên: Ghi nhớ các từ cố định bằng cách học theo chủ đề (đồ dùng trong nhà, nghề nghiệp, nhân sự dịch vụ...), và chú ý lượng từ đi kèm.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tā shì yí gè zuòjiā.]
[Tā xiǎng dāng yì míng yīnyuèjiā.]
[Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.]
[Zhè gè háizi hěn cōngmíng.]
[Zhuōzi páng yǒu liǎng bǎ yǐzi.]
[Fànguǎn lǐ yǒu hěn duō fúwùyuán.]
[Wǒ bàba shì gōngsī de yuángōng.]
[Shāngdiàn lǐ yǒu yí wèi shòuhuòyuán zài shōu qián.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.