Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Lượng từ trùng điệp: 个个、张张
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Lượng từ trùng điệp (如 个个、张张) dùng để nhấn mạnh từng đơn vị riêng lẻ trong một nhóm hoặc diễn tả hành động xảy ra từng cái một. “个个” thường mang nghĩa “mỗi người/mỗi cái” = tất cả, còn “张张” dùng cho đồ mỏng, phẳng (ảnh、票、纸…), có thể kết hợp với“一张张” để biểu thị hành động lần lượt, từng cái một.
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để nhấn mạnh tất cả các cá thể trong nhóm đều như thế (người hoặc vật). 常见 với người: 孩子们个个都... / 他们个个都...
[Tāmen gègè dōu hěn nǔlì.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng cho đồ vật phẳng/miếng/mảnh (量词 张)。Nhấn mạnh mỗi tấm/mỗi cái đều có cùng tính chất。
[Xuéshēng gègè dōu tōngguò le kǎoshì.]
Cấu trúc「地」
Diễn tả hành động xảy ra từng cái một, lần lượt. Thường dùng với động từ chỉ hành động sắp xếp/đưa/nhặt/đọc...
[Lǎoshī bǎ zhàopiàn yī zhāng zhāng de fàng zài zhuōzi shàng.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Cách tránh sai: nhớ ba nguyên tắc: (1) lựa chọn lượng từ phù hợp với danh từ; (2) không kết hợp trực tiếp số với lượng từ trùng điệp; (3) thường kèm “都” để hoàn chỉnh cấu trúc nhấn mạnh.
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tāmen gègè dōu hěn nǔlì.]
[Xuéshēng gègè dōu tōngguò le kǎoshì.]
[Háizimen gègè dōu bù pà kùnnán.]
[Zhàopiàn zhāng zhāng dōu hěn piàoliang.]
[Ménpiào zhāng zhāng dōu mài wán le.]
[Lǎoshī bǎ zhàopiàn yī zhāng zhāng de fàng zài zhuōzi shàng.]
[Tā xiě de xìn zhāng zhāng dōu hěn gǎnrén.]
[Zhè jǐ běn shū gègè dōu pò le.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.