Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: Động từ/cụm động từ, tính từ/cụm tính từ làm chủ ngữ
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trình bày cách dùng động từ/cụm động từ hoặc tính từ/cụm tính từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu tiếng Trung. Ở HSK3, các cụm động từ hoặc tính từ có thể trực tiếp làm chủ ngữ mà không cần danh từ hóa bằng 的 hoặc thêm từ ngữ đặc biệt; tiếp theo là vị ngữ (thường là tính từ, cụm từ chỉ lợi ích, hoặc động từ khi có trợ động từ).
Công thức cấu trúc
6 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cụm động từ làm chủ ngữ, theo sau là trạng từ độ (很) và tính từ làm vị ngữ. Ví dụ: 吃早饭很重要。
[Chī zǎofàn hěn zhòngyào.]
Cấu trúc mẫu 2
Phủ định vị ngữ tính từ khi chủ ngữ là cụm động từ. Ví dụ: 学习汉语不容易。
[Xuéxí hànyǔ bù róngyì.]
Cấu trúc mẫu 3
Cụm động từ làm chủ ngữ, theo sau là trợ động từ chỉ khả năng, kết quả hoặc yêu cầu. Ví dụ: 听音乐可以放松。
[Kàn diànyǐng hěn yǒuyìsi.]
Cấu trúc mẫu 4
Diễn tả lợi ích của hành động (chủ ngữ là cụm động từ). Ví dụ: 做运动对身体有好处。
[Tīng yīnyuè kěyǐ fàngsōng.]
Cấu trúc mẫu 5
Tính từ hoặc cụm tính từ làm chủ ngữ; có thể miêu tả trạng thái trực tiếp hoặc dùng 让 kết quả cho người. Ví dụ: 安静很重要。干净让人舒服。
[Zuò yùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochù.]
Cấu trúc mẫu 6
Khi muốn danh từ hóa động từ để nói về người hoặc việc, dùng V + 的 + 名词: 吃早饭的人/吃早饭的事情。
[Chídào hěn bù lǐmào.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
1) Dùng '是' trước tính từ một cách trực tiếp
2) Thêm 的 sai chỗ làm mất nghĩa
3) Không phân biệt khi phải danh từ hóa
4) Phủ định sai vị ngữ
5) Dùng cấu trúc dành cho danh từ thay cho cụm động từ
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Chī zǎofàn hěn zhòngyào.]
[Xuéxí hànyǔ bù róngyì.]
[Kàn diànyǐng hěn yǒuyìsi.]
[Tīng yīnyuè kěyǐ fàngsōng.]
[Zuò yùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochù.]
[Chídào hěn bù lǐmào.]
[Ānjìng hěn zhòngyào.]
[Gānjìng ràng rén shūfu.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.