Ngữ pháp tiếng Trung HSK3: 越……越……
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Mẫu biểu thị mối quan hệ tỉ lệ: càng... càng.... Dùng để diễn đạt rằng một trạng thái/đặc điểm càng tăng thì trạng thái/đặc điểm kia cũng thay đổi theo (thường tăng hoặc giảm).
Công thức cấu trúc
3 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cả hai phần đều là tính từ. Diễn tả hai đặc điểm thay đổi cùng chiều. Ví dụ: 孩子越玩越高兴。
[Tiānqì yuè lěng, wǒmen chuān de yuè duō.]
Cấu trúc mẫu 2
Phần trước và/hoặc phần sau là động từ. Thường dùng khi hành động tăng dẫn đến kết quả hay thay đổi khác. Ví dụ: 他越吃越胖。
[Nǐ yuè nǔlì, chéngjì yuè hǎo.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để diễn tả càng ... thì lại càng không ... hoặc càng ... thì càng giảm của trạng thái sau. Ví dụ: 你越说越不明白。
[Tā de hànyǔ yuè xué yuè hǎo.]
Phân tích & Điểm lưu ý
"越……越……" có nghĩa là “càng... càng...”, diễn tả mối quan hệ tương ứng giữa hai biến: khi phần trước (A) tăng/biến đổi thì phần sau (B) cũng tăng/biến đổi theo.
Cấu trúc cơ bảnLưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Tiānqì yuè lěng, wǒmen chuān de yuè duō.]
[Nǐ yuè nǔlì, chéngjì yuè hǎo.]
[Tā de hànyǔ yuè xué yuè hǎo.]
[Zhège cài yuè zuò yuè hǎochī.]
[Tā yuè chī yuè pàng.]
[Wǒ yuè pǎo yuè chūhàn.]
[Háizi yuè wán yuè gāoxìng.]
[Nǐ yuè shuō yuè bù míngbai.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.