Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Phó từ trình độ: 十分、更加、稍、稍微、尤其、多么
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Nhóm phó từ trình độ trong tiếng Trung HSK4 dùng để bổ sung ý nghĩa mức độ cho tính từ hoặc động từ. Các từ như 十分 (rất), 更加 (càng), 稍/稍微 (hơi), 尤其 (đặc biệt), 多么 (nhường nào) có sắc thái và vị trí sử dụng khác nhau, cần được phân biệt rõ để dùng chính xác trong giao tiếp.
Công thức cấu trúc
5 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để chỉ mức độ rất cao, thường đi với tính từ tích cực.
[Zhè ge fáng jiān shí fēn gān jìng.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để so sánh, chỉ ra mức độ tăng lên so với trước đó hoặc so với một đối tượng khác.
[Xià guò yǔ hòu, kōng qì gèng jiā qīng xīn le.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để chỉ mức độ thấp, nhẹ. Thường kết hợp với 一点儿 hoặc 一些 ở cuối câu.
[Zhè jiàn yī fu shāo wēi dà yì diǎnr.]
Cấu trúc mẫu 4
Dùnng để nhấn mạnh một trường hợp cụ thể trong một nhóm, chỉ ra mức độ đặc biệt.
[Wǒ xǐ huan chī shuǐ guǒ, yóu qí xǐ huan píng guǒ.]
Cấu trúc mẫu 5
Dùng trong câu cảm thán, nhấn mạnh mức độ rất cao.
[Zhè lǐ de fēng jǐng duō me měi a!]
Phân tích & Điểm lưu ý
**十分 (shí fēn) - Rất, vô cùng:**
**更加 (gèng jiā) - Càng, càng thêm:**
**稍 (shāo) / 稍微 (shāo wēi) - Hơi, một chút:**
**尤其 (yóu qí) - Đặc biệt:**
**多么 (duō me) - Nhường nào, bao nhiêu:**
Lưu ý & Lỗi thường gặp
-Lý do:** 多么 thường dùng trong câu cảm thán, cần có 啊 ở cuối câu để thể hiện sắc thái cảm xúc.
5. Dùng 尤其 với sự so sánh sai đối tượngMẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Zhè ge fáng jiān shí fēn gān jìng.]
[Xià guò yǔ hòu, kōng qì gèng jiā qīng xīn le.]
[Zhè jiàn yī fu shāo wēi dà yì diǎnr.]
[Wǒ xǐ huan chī shuǐ guǒ, yóu qí xǐ huan píng guǒ.]
[Zhè lǐ de fēng jǐng duō me měi a!]
[Tā de bìng qíng shāo wēi hǎo yì xiē le.]
[Dà jiā dōu zhǔn bèi hǎo le, nǐ shāo wēi děng yì xià.]
[Tā shí fēn gǎn xiè dà jiā de bāng zhù.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.