Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Phó từ tình thái: 也许、恐怕
Ý nghĩa & Cách dùng chính
也许 (có lẽ) và 恐怕 (e là, sợ rằng) là hai phó từ tình thái phổ biến ở trình độ HSK4, được dùng để diễn đạt sự phỏng đoán, suy luận hoặc lo lắng về một tình huống nào đó. 也许 mang sắc thái khách quan hơn, trong khi 恐怕 thường đi kèm với sự lo lắng hoặc suy luận có cơ sở.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc phỏng đoán cơ bản, chỉ ra một khả năng có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.
[Míngtiān yěxǔ huì xià xuě, nǐ yào duō chuān diǎnr yīfu.]
Cấu trúc mẫu 2
Cấu trúc suy luận có cơ sở, thường mang theo sự lo lắng hoặc e ngại về kết quả.
[Tā jīntiān méi lái shàngkè, yěxǔ shì shēngbìng le.]
Cấu trúc mẫu 3
Phó từ tình thái đứng đầu câu để nhấn mạnh sự phỏng đoán hoặc suy luận đối với toàn bộ câu.
[Zhème wǎn le, kǒngpà tā bù huì lái le.]
Cấu trúc mẫu 4
Phỏng đoán hoặc suy luận mang tính phủ định: 'Có lẽ/E rằng... không...'.
[Zhè jiàn yīfu kǒngpà yào yì qiān kuài qián.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Míngtiān yěxǔ huì xià xuě, nǐ yào duō chuān diǎnr yīfu.]
[Tā jīntiān méi lái shàngkè, yěxǔ shì shēngbìng le.]
[Zhème wǎn le, kǒngpà tā bù huì lái le.]
[Zhè jiàn yīfu kǒngpà yào yì qiān kuài qián.]
[Nǐ rúguǒ bù nǔlì, kǒngpà zhǎo bù dào hǎo gōngzuò.]
[Tā yěxǔ bù zhīdào míngtiān de huìyì qǔxiāo le.]
[Kǒngpà zhè cì kǎoshì hěn nán jígé.]
[Wǒmen yěxǔ yīnggāi tíqián yùdìng jīpiào.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.