Ngữ pháp tiếng Trung HSK4: Lượng từ động từ: 场、顿、趟
Ý nghĩa & Cách dùng chính
Trong tiếng Trung, 场 (chǎng), 顿 (dùn) và 趟 (tàng) là các lượng từ động từ dùng để chỉ số lần, sự kiện hoặc hành động xảy ra. Chúng được đặt sau động từ để bổ sung ý nghĩa về số lượng cho hành động đó.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Dùng để chỉ số lần của các sự kiện, hoạt động, cuộc họp, trận đấu, biểu diễn, hoặc bệnh tật (thường kéo dài một thời gian).
[Zuótiān wǎnshang wǒmen kànle yì chǎng diànyǐng.]
Cấu trúc mẫu 2
Dùng để chỉ số lần của các hành động ngắn, thường liên quan đến bữa ăn, đòn roi, mắng mỏ, hoặc một đợt hành động ngắn.
[Wèile zhè jiàn shì, jīnglǐ màle tā yí dùn.]
Cấu trúc mẫu 3
Dùng để chỉ số lần đi/một chuyến đi, một lượt di chuyển (đi và về, hoặc chỉ đi).
[Wǒ míngtiān yào qù yí tàng Shànghǎi.]
Cấu trúc mẫu 4
Khi tân ngữ là đại từ nhân xưng, đại từ phải đặt ngay sau động từ, sau đó mới đến số lượng từ.
[Zhōumò wǒ qǐng péngyoumen chī yí dùn fàn.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Lưu ý & Lỗi thường gặp
Mẫu ví dụ trực quan
8 câu giao tiếp thực tế
[Zuótiān wǎnshang wǒmen kànle yì chǎng diànyǐng.]
[Wèile zhè jiàn shì, jīnglǐ màle tā yí dùn.]
[Wǒ míngtiān yào qù yí tàng Shànghǎi.]
[Zhōumò wǒ qǐng péngyoumen chī yí dùn fàn.]
[Tā zuótiān méi lái shàngkè, xiàle yì chǎng dà yǔ.]
[Wǒ yǐjīng zhǎole tā sān tàng le, tā dōu bú zài jiā.]
[Wèile zhǔnbèi zhè cì kǎoshì, wǒ áole yì chǎng yè.]
[Tā gāng chūqu, nǐ guò yíhuìr zài lái yí tàng ba.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.