Ngữ pháp tiếng Trung HSK5: 况且……
Ý nghĩa & Cách dùng chính
"况且" là liên từ dùng để bổ sung thêm một lý do hoặc luận cứ khác nhằm tăng cường cho lập luận đã nêu trước đó, tương đương "hơn nữa", "vả lại", "chưa kể" trong tiếng Việt. Cấu trúc này thường xuất hiện trong ngữ cảnh tranh luận, giải thích hoặc đưa ra quyết định, mang sắc thái trang trọng hơn "而且" và "还有". Điểm đặc biệt là "况且" nhấn mạnh rằng lý do bổ sung đã đủ thuyết phục, không cần thiết phải viện dẫn thêm.
Công thức cấu trúc
4 dạng biểu đạt quan trọng
Cấu trúc mẫu 1
Cấu trúc cơ bản nhất. Mệnh đề A nêu lý do chính, mệnh đề B (bắt đầu bằng "况且") bổ sung thêm lý do tăng cường. Thường dẫn đến kết luận hoặc quyết định ở cuối câu hoặc ngầm hiểu.
[Tā yǐjīng hěn lèi le, kuàngqiě wàimiàn hái zài xià dàyǔ, jiù bié ràng tā chūmén le.]
Cấu trúc mẫu 2
Bổ sung lý do "况且" rồi dẫn đến kết luận cụ thể bằng "所以". Cấu trúc lập luận hoàn chỉnh, thường dùng trong văn viết hoặc tranh luận.
[Zhè xiàng yánjiū bùjǐn jùyǒu zhòngyào de xuéshù jiàzhí, kuàngqiě yǐ qǔdéle chūbù chéngguǒ, wǒmen méiyǒu lǐyóu bàntú'érfèi.]
Cấu trúc mẫu 3
"况且" bổ sung lý do, sau đó dùng "更不用说" để đẩy luận điểm lên mức cao hơn. Mang sắc thái trang trọng, văn viết.
[Tā běn jiù bù shàncháng gōngkāi yǎnjiǎng, kuàngqiě miànduì de shì shàng qiān míng zhuānjiā píngwěi, jǐnzhāng shì zàisuǒnánmiǎn de.]
Cấu trúc mẫu 4
Kết hợp "况且" với phó từ kết luận như "也就"、"自然"、"当然" để thể hiện tính tất nhiên của kết luận dựa trên các lý do đã nêu.
[Zhè jiàn yīfu zhìliàng búcuò, kuàngqiě xiànzài zhèng dǎzhé, bù mǎi jiù kuī le.]
Phân tích & Điểm lưu ý
Quy tắc sử dụng "况且"
1. Vai trò ngữ pháp"况且" là **liên từ liên kết (关联连词)** dùng trong **câu phức (复句)** để bổ sung lý do thứ hai, tăng cường sức thuyết phục cho lý do đã nêu ở mệnh đề trước.
2. Phong cách sử dụng| Từ | Sắc thái | Mức độ trang trọng |
|---|---|---|
| 而且 | Bổ sung thêm, trung tính | Thấp - Trung bình |
| 况且 | Bổ sung lý do tăng cường, có tính thuyết phục | Trung bình - Cao |
| 何况 | Đối chiếu/so sánh, "huống chi" | Cao |
4. Các biến thể cấu trúc conLưu ý & Lỗi thường gặp
Lỗi thường gặp
1. ❌ Nhầm lẫn "况且" với "而且" trong văn nói thông thường**Cách tránh:** Dùng "而且" trong văn nói thông thường; dùng "况且" khi muốn bổ sung lý do có sức nặng, mang tính tranh luận hoặc trang trọng.
2. ❌ Dùng "况且" cho mệnh đề kết quả thay vì lý do**Cách tránh:** "况且" chỉ bổ sung **lý do/lập luận**, không dùng để nêu **kết quả**.
3. ❌ Đặt "况且" sai vị trí**Cách tránh:** "况且" đặt **trước lý do bổ sung** (thường là mệnh đề thứ hai hoặc sau nó).
4. ❌ Dùng "况且" trong câu phủ định toàn bộ mà không có lập luận trước**Cách tránh:** Luôn đảm bảo có mệnh đề lý do **trước đó** mà "况且" bổ trợ vào.
5. ❌ Nhầm "况且" với "何况"Mẫu ví dụ trực quan
9 câu giao tiếp thực tế
[Tā yǐjīng hěn lèi le, kuàngqiě wàimiàn hái zài xià dàyǔ, jiù bié ràng tā chūmén le.]
[Zhè xiàng yánjiū bùjǐn jùyǒu zhòngyào de xuéshù jiàzhí, kuàngqiě yǐ qǔdéle chūbù chéngguǒ, wǒmen méiyǒu lǐyóu bàntú'érfèi.]
[Tā běn jiù bù shàncháng gōngkāi yǎnjiǎng, kuàngqiě miànduì de shì shàng qiān míng zhuānjiā píngwěi, jǐnzhāng shì zàisuǒnánmiǎn de.]
[Zhè jiàn yīfu zhìliàng búcuò, kuàngqiě xiànzài zhèng dǎzhé, bù mǎi jiù kuī le.]
[Gōngsī jìnnián lái yèjì wěnbù zēngzhǎng, kuàngqiě guǎnlǐcéng yǐ zhìdìngle míngquè de fāzhǎn zhànlüè, wǒ duì wèilái de qiánjǐng chōngmǎn xìnxīn.]
[Nǐ yòu bù liǎojiě shìqing de láilóngqùmài, kuàngqiě zhè jiàn shì lǐngdǎo yǐjīng pāibǎn le, nǐ jiù bié zài chāshǒu le.]
[Zhè bù diànyǐng jùběn jīngcǎi juélún, kuàngqiě dǎoyǎn hé yǎnyuán dōu shì yèjiè dǐngjiān réncái, néng huòdé dàjiǎng yě shì shízhìmíngguī.]
[Chūguó liúxué bùjǐn néng tígāo yǔyán shuǐpíng, kuàngqiě hái néng tuòkuān guójì shìyě, jīlěi kuà wénhuà jīngyàn, duì gèrén fāzhǎn dà yǒu bìyì.]
[Kuàngqiě tiānsè yǐ wǎn, shānlù yòu bù hǎo zǒu, wǒmen háishì zhǎo ge dìfāng xiān zhù yì xiǔ, míngtiān zài gǎnlù ba.]
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập
Luyện tập củng cố
Vui lòng đăng nhập để có thể làm bài tập.